+

Jasirox Tab 90


Công dụng:
Giúp thải bớt lượng sắt dư thừa trong cơ thể quá nhiều, có thể sử dụng cho cả người trưởng thành và trẻ em (trên 2 tuổi).

Thành phần:
Mỗi viên chứa Deferasirox 90mg. 

Tá dược: vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế:

Viên nén bao phim.
Đóng gói:

Hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim.
 

Thông tin sản phẩm

Chỉ định

Quá tải sắt mạn tính ở bệnh nhân bị:

(1); beta thalassemia thể nặng do truyền máu thường xuyên (≥ 7mL hồng cầu lắng/kg/tháng, ≥ 6 tuổi. hoặc, 2- 5 tuổi. bị chống chỉ định dùng deferoxamine hoặc điều trị bằng deferoxamine không thỏa đáng) hoặc truyền máu không thường xuyên (< 7mL hồng cầu lắng/kg/tháng, ≥ 2 tuổi. bị chống chỉ định dùng deferoxamine hoặc điều trị bằng deferoxamine không thỏa đáng)
(2) các bệnh thiếu máu khác (≥ 2 tuổi. bị chống chỉ định dùng deferoxamine hoặc điều trị bằng deferoxamine không thỏa đáng)

(3) hội chứng Thalassemia không phụ thuộc truyền máu và có ít nhất 5mg sắt/g trọng lượng khô của gan và ferritin huyết thanh > 300mcg/L (≥ 10 tuổi.).

Chống chỉ định

Quá mẫn cảm với thành phần thuốc. Hội chứng loạn sản tủy nguy cơ cao và bệnh ác tính được dự kiến là không có lợi khi dùng liệu pháp thải. ClCr < 40mL/phút hoặc SCr > 2 lần giới hạn trên của mức bình thường. Tình trạng hoạt động cơ thể kém. Bệnh ác tính tiến xa. Tiểu cầu < 50x109/L.

Liều lượng - Cách dùng

Người lớn bị dư thừa sắt quá mức

Liều khởi đầu: 20 mg/kg mỗi ngày một lần.
Liều duy trì: 20-40 mg/kg/ngày.
Liều tối đa: 40 mg/kg/ngày.
Liều dùng thông thường cho người lớn bị thiếu máu thalassemia

Liều khởi đầu: 10 mg/kg uống mỗi ngày một lần.

Trẻ em bị dư thừa sắt quá mức

2 tuổi trở lên:

Liều khởi đầu: 20 mg/kg mỗi ngày một lần.
Liều duy trì: 20-40 mg/kg/ngày.
Liều tối đa: 40 mg/kg/ngày.
Liều dùng thông thường cho trẻ em bị thiếu máu thalassemia

Liều khởi đầu: 10 mg/kg uống mỗi ngày một lần.
Tính toán liều (mg/kg/ngày) gần nhất với liều viên nén nguyên vẹn.

Tác dụng phụ

Nhức đầu. Tiêu chảy, táo bón, nôn, buồn nôn, đau bụng, chướng bụng, khó tiêu. Tăng transaminase. Ban, ngứa. Tăng creatinin máu. Protein niệu. Bệnh lý ống thận trên bệnh nhân trẻ em và thiếu niên có bệnh beta-thalassemia và ferritin huyết thanh < 1500mcg/L. Viêm tụy cấp nghiêm trọng ở bệnh nhân trước đó có và không có các bệnh lý đường mật.

Tương tác thuốc

Chất cảm ứng mạnh UDP-glucuronosyltransferase (như rifampicin, phenytoin, phenobarbital). Thức ăn. Midazolam. Chế phẩm kháng acid chứa nhôm. NSAID, corticosteroid, bisphosphonat đường uống, thuốc chống đông. Thận trọng dùng cùng thuốc được chuyển hóa qua CYP3A4 (như ciclosporin, simvastatin, thuốc tránh thai nhóm nội tiết tố), repaglinide và tác nhân chuyển hóa qua CYP2C8 (như paclitaxel), theophylline và tác nhân chuyển hóa bởi CYP1A2.

0906270502 0906270502 Zalo: 0906270502